Home / Lập Trình Maple

Lập Trình Maple

Hits: 63

LẬP TRÌNH MAPLE CƠ BẢN – PHẦN 1

GÓI LỆNH MAPLETS

  • Là một gói mang tính cách mạng cung cấp khả năng tạo giao diện người dùng đồ họa tùy chỉnh, được gọi là maplets, để truy cập vào công cụ tính toán của Maple. 
  • Công nghệ dựa trên Java này có thể bao gồm các nút, thanh công cụ, thanh menu, nút radio, menu bật lên, nút thả xuống, cửa sổ vẽ sơ đồ và một loạt các yếu tố khác. 
  • Tuy nhiên, bạn không cần kiến ​​thức về Java để thiết kế maplets. Bạn chỉ cần có kiến ​​thức về lập trình Maple cơ bản và một số hiểu biết về gói Maplets.

Giới thiệu

Gói Maplets chứa hàm cao nhất là Display và ba gói con là: Elements, ExamplesTools

Display là hàm cần thiết để hiển thị hoặc chạy maplet. 

Gói con Element chứa các phần tử cần thiết để xác định các thành phần của maplet (buttons, menus  và khu vực text ).

Gói con Examples chứa các maplets khác, bạn có thể dùng nó một mình hoặc trong các maplets khác

Gói con Tools  chứa các điều khiển để thao tác và tương tác với các maplet.

Một maplet được tạo bằng cách liệt kê một loạt các phần tử trong đó phần tử mức cao nhất là phần tử Maplet ().

Để tạo một maplet bạn cần chỉ định các thành phần dưới dạng danh sách Maple lồng giữa các dấu ngoặc vuông “[ ]”.

Tuy nhiên, có rất nhiều lệnh trong gói Maplets để tạo maplets với định dạng và chức năng nâng cao hơn.

Các Ví dụ

Như với bất kỳ gói nào trong Maple, gói Maplets phải được gọi trước khi thử sử dụng:

Gọi gói Maplets với cú pháp như sau:

with(Maplets);

[Display, Elements, Examples, Tools, Utilities].

Gọi gói con Elements:

with(Maplets[Elements]);

[Action, AlertDialog, Argument, BorderLayout, BoxCell, BoxColumn, BoxLayout, BoxRow, Button, ButtonGroup, CheckBox, CheckBoxMenuItem, CloseWindow, ColorDialog, ComboBox, ConfirmDialog, DropDownBox, Evaluate, FileDialog, Font, GridCell, GridCell2, GridLayout, GridRow, HorizontalGlue, Image, InputDialog, Item, Label, ListBox, Maplet, MathMLEditor, MathMLViewer, Menu, MenuBar, MenuItem, MenuSeparator, MessageDialog, PasswordField, Plotter, PopupMenu, QuestionDialog, RadioButton, RadioButtonMenuItem, Return, ReturnItem, RunDialog, RunWindow, SetOption, Shutdown, Slider, Table, TableHeader, TableItem, TableRow, TextBox, TextField, ToggleButton, ToolBar, ToolBarButton, ToolBarSeparator, VerticalGlue, Window]

Lưu ý: Cấu trúc dữ liệu XML được tạo tự động khi xác định Maplet. Để thay thế đầu ra này, kết thúc định nghĩa bằng dấu hai chấm (:) trái ngược với dấu chấm phẩy (;)

Ví dụ 1:

with(Maplets[Elements]):

vidu := Maplet([[“Queo khom…kkk đen voi Lap Trình Maple “]]):

Maplets[Display](vidu);

Và đây là kết quả khi chạy:

Ví dụ 2:  

restart;

with(Maplets[Elements]):

vidu_Nguyen_Ham := Maplet( [

[“TÍNH NGUYÊN HÀM”],

[“Nhập đề bài: “, TextField[‘TF1′](width = ’30’), “Tính theo biến nào bưởi:”, TextField[‘TF2’](3)],

[Button(“Hiển thị dạng công thức”, Evaluate(‘MMLV1’ = ‘MathML[Export](TF1)’))],

[MathMLViewer[‘MMLV1’]()],

[MathMLViewer[‘MMLV2’]()],

[Button(“Xem kết qua nguyên hàm”, Evaluate(‘MMLV2’ = ‘int(TF1, TF2)’))],

[Button(“Thoát”, Shutdown())]

] ): Maplets[Display](vidu_Nguyen_Ham);

Kết quả như sau:

Còn tiếp….đang ăn tết…kkk

 

Tác giả: Trần Vĩnh Trị