Home / Gói lệnh Student

Gói lệnh Student

Hits: 28

LẬP TRÌNH MAPLE CƠ BẢN – PHẦN 2

TỔNG QUAN VỀ GÓI STUDENT

Gói Student gồm các gói con như sau:

with(Student);

[Basics, Calculus1, LinearAlgebra, MultivariateCalculus, NumericalAnalysis, Precalculus, SetColors, SetDefault, SetDefaults, Statistics, VectorCalculus]

Trong đó:

Basics: là gói về các khái niệm toán học cơ bản

Calculus1: là gói giải tích

LinearAlgebra: là gói đại số tuyến tính

VectorCalculus: là gói các phép toán vecto

Các bạn có thể tham khảo đầy đủ tại đây

Có thể sử dụng “student”, nhưng hiện nay gói này dược thay thế bằng “Student”

with(student);

[D, Diff, Doubleint, Int, Limit, Lineint, Product, Sum, Tripleint, changevar, completesquare, distance, equate, integrand, intercept, intparts, leftbox, leftsum, makeproc, middlebox, middlesum, midpoint, powsubs, rightbox, rightsum, showtangent, simpson, slope, summand, trapezoid]

Trong đó: 

D: Differential operator, xem thêm tại đây

diff or Diff: differentiation or partial differentiation, xem thêm tại đây

integrand: Tích phân, xem thêm tại đây

Hoặc các bạn tham khảo thêm tất cả các hàm tại đây

Các ví dụ minh họa

Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng gói con của Student là Calculus1 để làm một số ví dụ về tích phân. Các gói con còn lại các bạn có thể tự tìm hiểu thêm.

Cú pháp: 

Student[Calculus1][command](arguments)

command(arguments)

Ví dụ 1: Tính tích phân xác định

restart;

with(Student[Calculus1]):

with(Maplets[Elements]):

vidu_tichphan := Maplet([[“TÍNH TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH”], [“Nhập đề bài: “, TextField[‘TF1′](width = ’30’), “Biến:”, TextField[‘TF2’](3), “Cận dưới:”, TextField[‘TF3’](8), “Cận trên:”, TextField[‘TF4’](8)], [Button(“Hiển thị dạng công thức”, Evaluate(‘MMLV1’ = ‘Int(TF1, TF2 = TF3 .. TF4)’))], [MathMLViewer[‘MMLV1’]()], [Button(“Xem kết qua nguyên hàm”, Evaluate(‘MMLV2’ = ‘int(TF1, TF2 = TF3 .. TF4)’))], [MathMLViewer[‘MMLV2’]()], [Button(“Xem giải từng bước”, Evaluate(‘MMLV2’ = ‘IntTutor(TF1, TF2 = TF3 .. TF4)’)), Button(“Thoát”, Shutdown())]]):

Maplets[Display](vidu_tichphan);

Kết quả như sau:

 

Ví dụ 2: Tính giới hạn

restart;

with(Student[Calculus1]): with(Maplets[Elements]): so_thuc := real: cong_vo_cuc := infinity: tru_vo_cuc := -infinity: so_phuc := complex: vo_cuc := infinity: ben_trai := left: ben_phai := right:
vidu_limit := Maplet([[Label(“TÍNH GIỚI HẠN”, ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 30))], [Label(“Nhập đề bài:”, ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14)), TextField[‘TF1′](width = ’30’), Label(“Theo biến:”, ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14)), TextField[‘TF2’](8), Label(“Khi biến dần đến:”, ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14)), ComboBox[‘Combo0’](“”, sort([“vo_cuc”, “cong_vo_cuc”, “tru_vo_cuc”], lexorder)), Label(“Chọn kiểu giới hạn:”, ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14)), ComboBox[‘Combo1’](“so_thuc”, sort([“so_thuc”, “so_phuc”, “ben_trai”, “ben_phai”], lexorder))], [Button(“Hiển thị dạng công thức”, Evaluate(‘MMLV1’ = ‘Limit(TF1, TF2 = Combo0, Combo1)’), ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14))], [MathMLViewer[‘MMLV1’]()], [Button(“Xem kết quả giới hạn”, Evaluate(‘MMLV2’ = ‘limit(TF1, TF2 = Combo0, Combo1)’), ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14))], [MathMLViewer[‘MMLV2’]()], [Button(“Xem giải từng bước”, Evaluate(‘MMLV2’ = ‘LimitTutor(TF1, TF2 = Combo0, Combo1)’), ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14)), Button(“Thoát”, Shutdown(), ‘font’ = Font(“Times New Roman”, bold, 14))]]):
Maplets[Display](vidu_limit);

Kết quả: bài 3c sách giáo khoa 11 trang 132

Chủ mưu (tác giả):Trần Vĩnh Trị