Home / Kiểm tra học kì 2 toán 11 / ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II – HÌNH 11 (LTK)

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II – HÌNH 11 (LTK)

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT – MÃ ĐỀ 118

MÔN HÌNH HỌC LỚP 11 HỌC KÌ II

THỜI GIAN: 45 PHÚT  

Tải đề

Câu 1. Hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\], \[SA\] vuông góc đáy. Mặt phẳng \[(P)\] qua trung điểm \[M\] của \[AB\] và vuông góc \[SB\]. Thiết diện của \[(P)\] với hình chóp là:

A. Hình thang cân

C. Tam giác vuông

B. Hình bình hành

D. Hình thang vuông

Câu 2. Hình chóp đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. Gọi \[\alpha \] là góc giữa mặt bên và mặt đáy. Khi đó \[\cos \alpha \] nhận giá trị nào sau đây:

A. \[\frac{1}{2}\] B. \[\frac{\sqrt{3}}{3}\] C. \[\frac{\sqrt{2}}{2}\] D. \[\frac{\sqrt{6}}{3}\]

Câu 3. Hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông tâm \[O\], \[SA\] vuông góc với đáy và \[I\] là trung điểm của \[SC\]. Khẳng định sai là:

A. \[IO\bot \left( ABCD \right)\]

B. \[SA=SB=SC\]

C. \[(SAC)\] là mặt phẳng trung trực của đoạn \[BD\]

D. \[BD\bot SC\]

Câu 4. Hình chóp đều \[S.ABC\] có cạnh đáy \[a\], góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 600. Tính chiều cao \[SH\] của hình chóp

A. \[\frac{a}{2}\] B. \[\frac{a\sqrt{2}}{3}\] C. \[\frac{a\sqrt{3}}{3}\] D. \[\frac{a\sqrt{3}}{2}\]

Câu 5. Mệnh đề nào đúng:

A. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia

B. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì cũng song song với đường thẳng còn lại

C. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song nhau

D. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc nhau

Câu 6. Hình chóp \[S.ABCD\] có đáy hình vuông cạnh \[a\], \[SA\] vuông góc đáy và \[SA=\frac{a\sqrt{6}}{3}\]. Tính số đo của góc giữa đường thẳng \[SC\] và \[(ABCD)\]

A. \[{{60}^{0}}\] B. \[{{45}^{0}}\] C. \[{{30}^{0}}\] D. \[{{75}^{0}}\]

Câu 7. Mệnh đề nào đúng:

A. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì song song nhau

B. Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng \[(P)\] thì giao tuyến của chúng nếu có cũng vuông góc với \[(P)\]

C. Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia

D. Nếu đường thẳng \[a\] vuông góc với đường \[b\] và đường thẳng \[b\] vuông góc với đường thẳng \[c\] thì \[a\] vuông góc với \[c\]

Câu 8. Mệnh đề nào đúng:

A. Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 mặt phẳng trước đó

B. Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng trước đó

C. Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 1 đường thẳng cho trước và vuông góc với 1 mặt phẳng cho trước

D. Có duy nhất một đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

Câu 9. Hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A\], \[BC=a\]. \[SA\] vuông với đáy và \[SA=\frac{a\sqrt{6}}{2}\]. Tính số đo của góc giữa đường thẳng \[SB\] và \[(ABC)\]

A. \[{{45}^{0}}\] B. \[{{30}^{0}}\] C. \[{{75}^{0}}\] D. \[{{60}^{0}}\]

Câu 10. Mệnh đề nào đúng:

A. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với 1 mặt phẳng thì song song nhau

B. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với 1 mặt phẳng thì song song nhau

C. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với 1 đường thẳng thì song song nhau

D. Hai đường thẳng cùng vuông góc với 1 mặt phẳng thì song song nhau

Câu 11. Trong mặt phẳng \[(P)\] cho tam giác đều \[ABC\] cạnh \[a\]. Trên các đường thẳng vuông góc với \[(P)\] tại \[B,C\] lần lượt lấy hai điểm \[D,E\] sao cho \[(ADE)\] hợp \[(P)\] góc 300. Tình diện tích \[ADE\]

A. \[\frac{{{a}^{2}}\sqrt{3}}{2}\] B. \[{{a}^{2}}\sqrt{3}\] C. \[{{a}^{2}}\] D. \[\frac{{{a}^{2}}}{2}\]

Câu 12. Hình chóp đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy \[a\] và chiều cao \[SO=\frac{a\sqrt{3}}{6}\]. Tính số đo của góc giữa mặt bên và mặt đáy

A. \[{{60}^{0}}\] B. \[{{45}^{0}}\] C. \[{{75}^{0}}\] D. \[{{30}^{0}}\]

Câu 13. Cho tứ diện \[SABC\] thỏa \[SA=SB=SC\]. \[H\] là hình chiếu của \[S\] trên \[\left( ABC \right)\]. Đối với tam giác \[ABC\] ta có điểm \[H\] là

A. Tâm đường tròn ngoại tiếp

C. Trọng tâm

B. Tâm đường tròn nội tiếp

D. Trực tâm

Câu 14. Cho 2 đường thẳng phân biệt \[a,b\] và \[\left( P \right)\], trong đó đường thẳng \[a\] vuông góc với \[\left( P \right)\]. Mệnh đề nào sai:

A. Nếu \[b//a\] thì \[b\bot \left( P \right)\]

B. Nếu \[b//\left( P \right)\] thì \[b\bot a\]

C. Nếu \[b\bot a\] thì \[b//\left( P \right)\]

D. Nếu \[b\bot \left( P \right)\] thì \[b//a\]

Câu 15. Hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \[a\]. Hình chiếu vuông góc của đỉnh \[S\] xuống \[\left( ABC \right)\] trùng với trung điểm của cạnh \[BC\]. Biết tam giác \[SBC\] đều, tính số đo của góc giữa \[SA\] và \[\left( ABC \right)\]

A. \[{{30}^{0}}\] B. \[{{90}^{0}}\] C. \[{{45}^{0}}\] D. \[{{60}^{0}}\]

Câu 16. Hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] và \[SA=SB=SC\]. Vẽ \[SH\] vuông góc với \[\left( ABC \right)\] tại \[H\]. Khẳng định nào đúng

A. \[H\] trùng với trung điểm cạnh \[AC\]

B. \[H\] trùng với trực tâm tam giác \[ABC\]

C. \[H\] trùng với trọng tâm của tam giác \[ABC\]

D. \[H\] trùng với trung điểm cạnh \[BC\]

Câu 17. Cho tứ diện \[ABCD\]. Đặt \[\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{a}\], \[\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{b}\], \[\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{c}\]. \[M\] là trung điểm \[BC\]. Khẳng định nào đúng

A. \[\overrightarrow{DM}=\frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{a}+2\overrightarrow{b}-\overrightarrow{c} \right)\]

C. \[\overrightarrow{DM}=\frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}-2\overrightarrow{c} \right)\]

B. \[\overrightarrow{DM}=\frac{1}{2}.\left( -2\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c} \right)\]

D. \[\overrightarrow{DM}=\frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{a}-2\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c} \right)\]

Câu 18. Lăng trụ tứ giác đều \[ABCD.A’B’C’D’\] có các cạnh đáy bằng \[a\], góc giữa \[\left( ABC’ \right)\] và \[\left( ABCD \right)\] bằng 600. Cạnh bên của lăng trụ bằng

A. \[3a\] B. \[a\sqrt{2}\] C. \[a\sqrt{3}\] D. \[2a\]

Câu 19. Chọn mệnh đề đúng

A. Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nếú \[\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{0}\]

B. Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nếú \[\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}\]

C. Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nếú \[\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}\]

D. Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nếú \[\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AD}\]

Câu 20. Cho hình chóp đều. Chọn mệnh đề sai

A. Đáy của hình chóp đều là đa giác đều

B. Tất cả các mặt bên của hình chóp đều là những tam giác cân

C. Chân đường cao của hình chóp đều trùng với tâm của đáy

D. Tất cả các cạnh của hình chóp đều thì bằng nhau

\[\text{-HẾT-}\]

Quét mã code để cập nhật hướng dẫn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *