Home / Lý 11 / ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LÝ 11 LÝ THƯỜNG KIỆT NĂM 2017-2018

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LÝ 11 LÝ THƯỜNG KIỆT NĂM 2017-2018

Câu 1. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế ở cực của nguồn là 3,3V; còn khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế ở hai cực của nguồn là 3,5V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn là

A. 3,8 V B. 8,3 V C. 3,2 V D. 2,3 V

Câu 2. Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: ξ = 12 V; R= 4 Ω; R2 = R3 = 10 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây nối. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị điện trở trong r của nguồn điện là

A. 1 Ω B. 1,2 Ω C. 2,2 Ω D. 3,2 Ω

Câu 3. Cho mạch điện như hình. Nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở R1 = 1Ω ; R2 = 4Ω ; R3 = 3Ω ; R4 = 8Ω. Biết UMN = 1,5V. Tìm ξ.

A. 1,5 V B. -1,5 V C. -10,5 V D. 10,5 V

Câu 4. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

A. tăng rất lớn B. tăng giảm liên tục C. giảm về 0 D. không đổi

Câu 5. Dòng điện không đổi là dòng điện có

A.  cường độ không thay đổi theo thời gian.

B. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.

C. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Câu 6. Cho các yếu tố sau: I- Độ lớn của các điện tích; II- Dấu của các điện tích; III- Bản chất của điện môi; IV- Khoảng cách giữa hai điện tích. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

A. II và III B. I, II và III C. I, III và IV D. Cả bốn yếu tố

Câu 7. Mắc một điện trở 14 Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4 V. Tính công suất mạch ngoài của nguồn điện khi đó.

A. 5,4 W B. 6,4 W C. 7,4 W D. 8,4 W

Câu 8. Có hai điện trở R1 và R2=2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1, P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?

A. P1 = 2P2 B. P2 = 2P1 C. P1 = P2 D. P1 = 4P2

Câu 9. Công của nguồn điện là công của

A. lực lạ trong nguồn.

B. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.

C. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.

D. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.

Câu 10. Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1 song song R2 thì thời gian đun sôi nước là

A. 15 phút

B. 22,5 phút

C. 30 phút

D.10 phút

Câu 11. Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các:

A. ion âm đi về anốt và các ion dương đi về catốt.

B. electron đi về anốt và các ion dương đi về catốt.

C. electron từ catốt về anốt.

D. ion âm, electron  đi về anốt và các ion dương đi về catốt.

Câu 12. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

A. các electron tự do. B. các ion dương.
C. các e và các ion dương. D. ion âm và ion dương.

Câu 13. Một nguồn điện có suất điện động E = 15V, có điện trở trong r = 0,5 ôm được mắc nối tiếp với mạch ngoài gồm gồm 2 điện trở R1 = 20 ôm và R2 = 30 ôm mắc song song tạo thành mạch kín. Công suất của mạch ngoài là?

A. 17,28(W) B. 27,28(W) C. 37,28(W) D. 7,28(W)

Câu 14. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

A. độ lớn điện tích thử.

B. độ lớn điện tích đó.

C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

D. hằng số điện môi của của môi trường.

Câu 15. Một nguồn điện có suất điện động 12V điện trở trong 2 Ω mắc với một điện trở r thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16 w hỏi cường độ dòng điện chạy trong mạch chính chính là bao nhiêu?

A. \[2\] hoặc \[4\] B. \[3\] C. \[5\] D. \[1\]

Câu 16. Một electron di chuyển được một đoạn đường 1 cm, dọc theo đường sức, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây ?

A. -1,6.10-18 J B. 1,6.10-16 J C. 1,6.10-18 J D. -1,6.10-16 J

Câu 17. Có một số nguồn giống nhau mắc nối tiếp vào mạch mạch ngoài có điện trở R = 10Ω. Nếu dùng 6 nguồn này thì cường độ dòng điện trong mạch là 3A. Nếu dùng 12 nguồn thì cường độ dòng điện trong mạch là 5A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn.

A. ξ = 6,25V, r = 5/12Ω B. ξ = 6,25V, r = 1,2Ω. C. ξ = 12,5V, r = 5/12Ω. D. ξ = 12,5V, r = 1,2Ω.

Câu 18. Cho một mạch điện gồm một pin E = 4,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω.  Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A. 2 A. B.  1,5 A C. 0,5 A. D.  3A.

Câu 19. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với :

A. hiệu điện thế 2 đầu mạch

B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch

C. cường độ dòng điện trong mạch

D. thời gian dòng điện chạy qua mạch

Câu 20. Một nguồn điện với suất điện động ξ , điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch

A. vẫn bằng I B. bằng 1,5I C. bằng I/3 D. bằng 0,5I

Câu 21. Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện độ 2 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

A. 6V và 3Ω B. 9V và 1/3Ω C. 3V và 3Ω. D. 3V và  1/3Ω

Câu 22. Bình điện phân chứa dung dịch  với các điện cực trơ không tan thu được khí  ở catot và   ở anot. Tính thể tích khí thu được ở mỗi điện cực (đktc) khi có dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 20A chạy qua trong 16 phút 5 giây

A. 1120 cm3 B. 1920 cm3 C. 2120 cm3 D. 11 cm3

Câu 23. Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V. Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được

A. 4.10-3 C B. 2.10-3 C C, 5.10-3 C D. 8.10-3 C

Câu 24. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

A. Điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.

B. Điện trở của vật dẫn giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của nó nhỏ hơn giá trị nhiệt độ tới hạn

C. Điện trở của vật dẫn giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao

D. Điện trở của vật dẫn bằng không khi nhiệt độ bằng 0(K)

Câu 25. Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với cực dương bằng đồng được nối vào hiệu điện thế một chiều U = 6V. Sau 16 phút 5 giây khối lượng của catôt tăng thêm 6,36mg. Biết đồng có khối lượng mol nguyên tử là 64 g/mol, có hoá trị 2. Điện trở của bình điện phân là

A. 150,3 W.   B. 15 W.       C. 301,9 W.  D. 60 W.

Câu 26. điện trở suất của bạc là . Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3K-1Ở 330K thì điện trở suất của bạc là

A.  B.  C.  D. 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *