Home / Uncategorized / Bài 5. Khoảng cách

Bài 5. Khoảng cách

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng

\[d\left( {O,a} \right) = OH\]

Với \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \[a\]

2. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng

\[d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = OH\]

Với \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \[{\left( \alpha \right)}\]

Nhận xét: \[OH \leqslant OM,\,\,\forall M \in \left( \alpha \right)\]

3. Khoảng cách từ một đường thẳng tới một mặt phẳng 

\[\Delta //\left( \alpha \right),O \in \Delta \].

\[H\] là hình chiếu vuông gó của \[O\] lên \[\left( \alpha \right)\]

\[d\left( {\Delta ,\left( \alpha \right)} \right) = OH\]

4. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng 

\[\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\], \[H \in \left( \alpha \right),O \in \left( \beta \right)\]

\[d\left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = d\left( {H,\left( \beta \right)} \right)\]

5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng  chéo nhau

Cho hai đường thẳng chéo nhau \[a,b\].

Độ dài đoạn vuông góc chung \[OH\] của \[a\] và \[b\] được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\].

\[d\left( {a,b} \right) = OH\]

CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1. Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng

Phương pháp giải

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *