Home / Hóa 12 Chương 7 / Bài 32. Hợp chất của sắt

Bài 32. Hợp chất của sắt

HỢP CHẤT CỦA SẮT

Tải tài liệu

HƠP CHẤT SẮT (II)

Trong phan ứng hóa học, \[{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\] nhường 1 e thành \[{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\]

\[{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}} \to {\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}} + e\]

Tính chất hóa học đặc trung là tính khử

Sắt (II) oxit: \[{\rm{FeO}}\] (là oxit bazơ)

Rắn, màu đen, không có trong tự nhiên

Tác dụng \[{\rm{HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\] tạo muối sắt (III):

\[{\text{3}}\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 2} {\text{O + 10H}}\mathop {\text{N}}\limits^{ + 5} {{\text{O}}_{\text{3}}}\left( {{\text{loang}}} \right)\xrightarrow{{{{\text{t}}^{\text{0}}}}}{\text{3}}\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 3} {\left( {{\text{N}}{{\text{O}}_{\text{3}}}} \right)_{\text{3}}}{\text{ + }}\mathop {\text{N}}\limits^{ + 2} {\text{O + 5}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Phương trình ion rút gọn:

\[{\text{3FeO + NO}}_{\text{3}}^{\text{ – }}{\text{ + 10}}{{\text{H}}^{\text{ + }}} \to {\text{3F}}{{\text{e}}^{{\text{3 + }}}}{\text{ + NO + 5}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Điều chế sắt (II):

Dùng \[{{\text{H}}_{\text{2}}}\] hay \[{\text{CO}}\] khử sắt (III) oxit ở 5000 C:

\[{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{ + CO}}\xrightarrow{{{t^0}}}{\text{2FeO + C}}{{\text{O}}_{\text{2}}}\]

Nhiệt phân \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}\] trong điều kiện không có không khí:

\[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}\xrightarrow{{{t^0}}}{\text{FeO + }}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Sắt (II) hiđroxit: \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}\]:

Là chất rắn, màu trắng hơi xanh, không tan trong nước. Trong không khí dể hóa thành \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}\] màu nâu đỏ

Khi cho muối sắt (II) vào dd kiềm được kết tủa trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ:

\[{\text{F}}{{\text{e}}^{{\text{2 + }}}}{\text{ + 2O}}{{\text{H}}^{\text{ – }}} \to {\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}} \downarrow \]

\[{\text{4Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}{\text{ + }}{{\text{O}}_{\text{2}}}{\text{ + 2}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}} \to {\text{4Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}} \downarrow \]

Muốn điều chế \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}\] tinh khiết ta cho muối sắt(II) tác dụng với dung dịch kiềm phải không có không khí

Muối sắt (II)

Đa số tan trong nước, khi kết tinh ở dạng ngậm nước \[\left( {{\text{FeS}}{{\text{O}}_{\text{4}}}{\text{.7}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O; FeC}}{{\text{l}}_{\text{2}}}{\text{.4}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}} \right)\]

Dễ bị oxi hóa thành muối sắt (III) bởi các chất oxi hóa: \[2\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 2} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{2}}}{\text{ + }}\mathop {{\text{Cl}}}\limits^0 \to \mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 3} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{3}}}\]

Điều chế: Cho \[{{\text{Fe}}}\] (hoặc \[{\text{FeO}}{\text{, Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{2}}}\]) tác dụng với axit \[{\text{HCl}}\] hoặc \[{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}}\] loãng.

\[{\text{Fe + 2HCl}} \to {\text{FeC}}{{\text{l}}_{\text{2}}}{\text{ + }}{{\text{H}}_{\text{2}}}\]

\[{\text{FeO + }}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}} \to {\text{FeS}}{{\text{O}}_{\text{4}}}{\text{ + }}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Chú ý: Muối sắt(II) điều chế được phải dùng ngay vì để trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt(III)

HƠP CHẤT SẮT (III)

Tính chất hóa học đặc trung là tính oxi hóa

\[{\text{F}}{{\text{e}}^{{\text{3 + }}}}{\text{ + 1e}} \to {\text{F}}{{\text{e}}^{{\text{2 + }}}}\]

\[{\text{F}}{{\text{e}}^{{\text{3 + }}}}{\text{ + 3e}} \to {\text{Fe}}\]

Sắt (III) oxit: \[{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}\]:

Là chất rắn, màu đỏ nâu, không tan trong nước

Là oxit bazơ nên dễ tan trong dung dịch axit mạnh: \[{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{ + 6HCl}} \to {\text{2FeC}}{{\text{l}}_{\text{3}}}{\text{ + 3}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Bị khử ở nhiệt độ cao thành \[{\text{Fe}}\] bởi \[{\text{CO}}\] hoặc \[{{\text{H}}_{\text{2}}}\]:

\[{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{ + 3CO}}\xrightarrow{{{t^0}}}{\text{2Fe + 3C}}{{\text{O}}_{\text{2}}} \uparrow \]

Điều chế: Phân hủy \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}{\text{}}\] ở nhiệt độ cao:

\[{\text{2Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}\xrightarrow{{{t^0}}}{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{ + 3}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Có trong tự nhiên dưới dạng quạng hemantit dùng để luyện gang

Sắt (III) hiđroxit: \[{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}\]:

Là chất rắn, nâu đỏ, không tan trong nước, dễ tan trong dd axit tạo dung dịch muối sắt (III):

\[{\text{2Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}{\text{ + 3}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}} \to {\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{\left( {{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}}} \right)_{\text{3}}}{\text{ + 6}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Điều chế: Cho muối sắt(III) tác dụng với dung dịch kiềm: \[{\text{FeC}}{{\text{l}}_{\text{3}}}{\text{ + 3NaOH}} \to {\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}} \downarrow {\text{ + 3NaCl}}\]

Muối sắt (III)

Đa số tan trong nước, kết tinh ở dạng ngậm nước \[\left( {{\text{FeC}}{{\text{l}}_{\text{3}}}{\text{.6}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O;}}\,\,{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\left( {{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}}} \right)}_{\text{3}}}{\text{.9}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}} \right)\]

Có tính oxi hóa, dễ bị khử thành muối sắt(II): \[\mathop {{\text{Fe}}}\limits^0 {\text{ + 2}}\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 3} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{3}}} \to 3\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 2} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{2}}}\]

Cho bột đồng vào dd muối sắt(III) thấy màu xanh xuất hiện: \[\mathop {{\text{Cu}}}\limits^0 {\text{ + 2}}\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 3} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{3}}} \to \underbrace {\mathop {{\text{Cu}}}\limits^{ + 2} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{2}}}}_{xanh}{\text{ + 2}}\mathop {{\text{Fe}}}\limits^{ + 2} {\text{C}}{{\text{l}}_{\text{2}}}\]

Dùng là xúc tác trong THHC

Bài tập giáo khoa

Câu 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

\[{\text{Fe}}{{\text{S}}_{\text{2}}}\xrightarrow{{\left( 1 \right)}}{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}\xrightarrow{{\left( 2 \right)}}{\text{FeC}}{{\text{l}}_{\text{3}}}\xrightarrow{{\left( 3 \right)}}{\text{Fe}}{\left( {{\text{OH}}} \right)_{\text{3}}}\xrightarrow{{\left( 4 \right)}}{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}\xrightarrow{{\left( 5 \right)}}{\text{FeO}}\xrightarrow{{\left( 6 \right)}}{\text{FeS}}{{\text{O}}_{\text{4}}}\xrightarrow{{\left( 7 \right)}}{\text{Fe}}\]

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lit khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55.6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là

A. \[8,19\] lít B. \[7,33\] lít C. \[4,48\] lít D. \[6,32\] lít

Câu 3. Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra sấy khô, cân nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là

A. \[1,9990\] gam B. \[1,9999\] gam C. \[0,3999\] gam D. \[2,1000\] gam

Câu 4. Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là

A. \[231\] gam B. \[232\] gam C. \[233\] gam D. \[234\] gam

Câu 5. Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là

A. \[15\] gam B. \[20\] gam C. \[25\] gam D. \[30\] gam

BÀI TẬP LUYỆN TẬP THEO DẠNG

DẠNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG HỖN HỢP OXIT SĂT

PHƯƠNG PHÁP:

Hỗn hợp oxit sắt \[\left( {{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{ }}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}} \right)\]

Thường được quy đổi hỗn hợp thành hỗn chứa \[{{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\]

Nếu \[{{{\text{n}}_{{\text{FeO}}}}{\text{ = }}{{\text{n}}_{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}}}\] thì ta quy đổi hỗn hợp thành chỉ chứa \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\]

…………………………………………………………….

Câu 1.  Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm \[{{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\] tác dụng vừa hết với 260 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. \[{\text{16}}\] B. \[{\text{8}}\] C. \[{\text{24}}\] D. \[{\text{12}}\]

Câu 2.  Hỗn hợp A gồm \[{{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\] (trong đó số mol \[{{\text{FeO}}}\] bằng số mol \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\]. Hòa tan 46,4 gam trong dung dịch \[{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}}\] loãng dư thu được 200 ml dung dịch X. Thể tích dung dịch \[{\text{KMn}}{{\text{O}}_{\text{4}}}\] 0,1M cần thiết để phản ứng hết 100 ml dung dịch X là

A. \[200\] ml B. \[500\] ml C. \[250\] ml D. \[150\] ml

QUY ĐỔI HỖN HỢP THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ

PHƯƠNG PHÁP:

Hỗn hợp gồm \[{\text{Fe}}\] và oxit sắt được quy đổi về \[{\text{Fe}}{\text{,O}}\]

Hỗn hợp gồm \[{\text{Fe}}{\text{, Fes}}{\text{, Fe}}{{\text{S}}_{\text{2}}}\] được quy đổi về \[{\text{Fe}}{\text{, S}}\]

Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả quá trình (đầu – cuối) và áp dụng định luật bảo toàn electron.

Bước 2: Kết hợp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố tính theo yêu cầu đề bài

Câu 3.  Nung nóng 12,6 gam \[{\text{Fe}}\] ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm \[{\text{Fe}}{\text{,FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_2}{{\text{O}}_3}{\text{,F}}{{\text{e}}_3}{{\text{O}}_4}\]. Hỗn hợp này phản ứng với dung dịch \[{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{4}}}\] đặc, nóng dư, thu được 4,2 lít khí \[{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{2}}}\] (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

A. \[{\text{18}}\] B. \[{\text{16}}\] C. \[{\text{15}}\] D. \[{\text{12}}\]

Câu 4.  Cho 6,72 gam hỗn hợp gồm \[{\text{Fe}}{\text{,FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_2}{{\text{O}}_3}{\text{,F}}{{\text{e}}_3}{{\text{O}}_4}\] phản ứng hết với 500 ml dung dịch \[{\text{HN}}{{\text{O}}_{\text{3}}}\] aM loãng dư thu được 0,448 lít khí \[{\text{NO}}\] (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 8,4 gam \[{\text{Fe}}\]. Giá trị của a là

A. \[{\text{1.50}}\] B. \[{\text{1,14}}\] C. \[{\text{1,11}}\] D. \[{\text{0,57}}\]

Câu 5.  Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm \[{\text{S}}{\text{, FeS v\`a Fe}}{{\text{S}}_{\text{2}}}\] trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được 0,48 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là

A. \[{\text{11,650}}\] B. \[{\text{12,815}}\] C. \[{\text{17,545}}\] D. \[{\text{15,145}}\]

KHỬ OXIT SĂT, SẢN PHẨM CHO TÁC DỤNG CHẤT OXI HÓA MẠNH

PHƯƠNG PHÁP:

Ta có quá trình: \[{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{x}}}{{\text{O}}_{\text{y}}}\xrightarrow{{ + CO}}{\text{X}}\left\{ {{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{,Fe}}} \right\}\xrightarrow{{HN{O_3}/{H_2}S{O_4}\,dac}}{\text{F}}{{\text{e}}^{{\text{3 + }}}}{\text{SPK + }}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}\]

Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả quá trình (đầu – cuối) và áp dụng định luật bảo toàn electron.

Bước 2: Kết hợp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố tính theo yêu cầu đề bài

Câu 6. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm \[{{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{,Fe}}}\]. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là

A. \[{\text{8}}\] B. \[{\text{12}}\] C. \[{\text{10}}\] D. \[{\text{6}}\]

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ , TỰ LUYỆN

Câu 1: Khử hoàn toàn 4,8 gam \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\] bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

A. 3,36 gam.  B. 2,52 gam.  C. 1,68 gam.  D. 1,44 gam.

Câu 2: Cho 2,32 gam \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\] tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 0,2M loãng. Giá trị của V là

 A. 300. 
B. 100  C. 400.  D. 200

Câu 3: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO3)3. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được l

A. 24,0 gam. 
B. 96,0 gam.   C.32,1 gam.  D. 48,0 gam

Câu 4: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm \[{{\text{Fe}},{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\] cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là

A. 5,6 gam. 
B. 8,0 gam.  C. 6,72 gam.  D. 16,0 gam.

Câu 5: Hòa tan 1,16 gam hỗn hợp \[{{\text{FeO}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}{\text{,F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\], (trong đó số mol \[{{\text{FeO}}}\] bằng số mol \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\]), cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 0,1M. Giá trị của V là

A. 400. 
B. 160.  C. 800.  D. 180

Câu 6: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A. Fe2O2 và 0,440. 
B. FeO và 0,224.  C. Fe3O4 và 0,448.  D. Fe2O3 và 0,224

Câu 7: Cho khí CO đi qua ống chứa 10 gam Fe2O3 đốt nóng, thu được m gam hỗn hợp X gồm ba oxit). Hỗn hợp X đem hoà trong HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít NO2. Giá trị của m là

A. 8,4 
B. 7,2.  C. 6,8  D. 5,6

Câu 8: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{2}}}{{\text{O}}_{\text{3}}}}\] và 23,2 gam \[{{\text{F}}{{\text{e}}_{\text{3}}}{{\text{O}}_{\text{4}}}}\]. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B. Cho NaOH dư vào dung dịch B, thu được kết tủa C. Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D. Giá trị của m

A. 80,0. 
B. 32,8.  C. 40,0.  D. 16,0.

Câu 9:  Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, còn lại 1,12 gam chất rắn không tan. Lọc bỏ chất không tan, lấy dung dịch thu được cho vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A. 4,48. 
B. 8,64.  C. 6,48.  D. 19,36.

Câu 10: Đốt cháy x mol Fe bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A. Hòa tan A bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,035 mol hỗn hợp X gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tỉ khối hơi của Y đối với H2 bằng 19. Giá trị của x là

A. 0,04 
B. 0,05.  C. 0,06  D. 0,07

 

…Đang update…

Quét mã code thường xuyên để cập nhật bài mới (hoặc hướng dẫn giải)